Chuyển đến nội dung
Vận tải Phương Vy

Cẩm nang vận tải

Quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ theo Nghị định 161/2024/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi: phân loại, bao bì, cơ quan cấp phép, hồ sơ, biểu trưng. Đối chiếu ngày 02/11/2026.

Tác giả Cập nhật 11 phút đọc

Đánh giá 5/5 (6 bình chọn)

Hỏi AI về bài viết

vận chuyển hàng nguy hiểm
Mục lục bài viết
  1. 1.Quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo Nghị định 161/2024/NĐ-CP
  2. 2.Quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
  3. 3.Quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo đường bộ
  4. 4.Quy định cấp phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
  5. 5.Mã ký hiệu hàng hóa nguy hiểm
  6. 6.Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường biển
  7. 7.Mẫu bản khai hàng hóa nguy hiểm
  8. 8.Quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm hàng không IATA
  9. 9.Vận tải Phương Vy nhận vận chuyển hàng nguy hiểm
  10. 10.Văn bản đã đối chiếu

Hàng hóa nguy hiểm chở trên đường bộ phải có giấy phép vận chuyển, trừ một số trường hợp được miễn. Quy định chính nằm ở Điều 51 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và Nghị định 161/2024/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Từ ngày 10/4/2026, nơi nộp hồ sơ xin phép đổi theo Thông tư 15/2026/TT-BCT. Nội dung dưới đây được đối chiếu ngày 02/11/2026; cách gửi hàng trong thực tế xem ở bài vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo Nghị định 161/2024/NĐ-CP

Nghị định này áp dụng cho việc vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Một số nhóm hàng đi theo luật riêng (Điều 1):

  • Chất phóng xạ: pháp luật về vận chuyển năng lượng nguyên tử.
  • Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, tiền chất thuốc nổ, pháo: pháp luật về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, tiền chất thuốc nổ và pháo.
  • Chất thải nguy hại: pháp luật về bảo vệ môi trường.

Nghị định gọi bên có xe là người vận tải, bên giao kết hợp đồng thuê chở là người thuê vận tải, và cá nhân do người thuê vận tải hoặc chủ hàng cử đi theo hàng là người áp tải (Điều 3).

Bồn tròn quấn màng chờ vận chuyển
Bồn tròn quấn màng chờ vận chuyển (ảnh tư liệu của Vận tải Phương Vy)

Quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Phân loại các hàng hóa nguy hiểm

Điều 4 chia hàng nguy hiểm theo tính chất hóa, lý thành 9 loại:

LoạiGồm
Loại 1Chất nổ và vật phẩm dễ nổ, chia từ nhóm 1.1 đến 1.6 theo nguy cơ nổ
Loại 2Khí: 2.1 khí dễ cháy; 2.2 khí không dễ cháy, không độc hại; 2.3 khí độc hại
Loại 3Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy
Loại 44.1 chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy; 4.2 chất có khả năng tự bốc cháy; 4.3 chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy
Loại 55.1 chất ôxi hóa; 5.2 perôxít hữu cơ
Loại 66.1 chất độc; 6.2 chất gây nhiễm bệnh
Loại 7Chất phóng xạ
Loại 8Chất ăn mòn
Loại 9Chất và vật phẩm nguy hiểm khác

Bao bì, thùng chứa chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết hàng cũng được coi là hàng nguy hiểm tương ứng (khoản 2 Điều 4).

Cách đóng gói hàng hóa nguy hiểm khi vận chuyển

Bao bì, thùng chứa và việc đóng gói theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia hoặc pháp luật chuyên ngành của loại hàng; hàng nhập khẩu theo khuyến cáo và yêu cầu của nhà sản xuất (khoản 1 Điều 6). Nếu chưa có các quy định đó, bao bì phải đạt các yêu cầu tối thiểu ở khoản 2 Điều 6: chịu được va chạm, không rò rỉ, mặt ngoài sạch, không bị hàng làm suy giảm chất lượng. Danh sách đầy đủ có ở phần đóng gói hàng hóa nguy hiểm.

Ngoài bao bì phải có biểu trưng và báo hiệu nguy hiểm ở vị trí dễ quan sát; báo hiệu hình chữ nhật dán bên dưới biểu trưng (Điều 7). Việc ghi nhãn theo Luật Hóa chất và pháp luật về nhãn hàng hóa.

Điều kiện khi vận chuyển các loại hàng hóa nguy hiểm

  • Xe: đủ điều kiện tham gia giao thông; thiết bị chuyên dùng đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc quy định của bộ quản lý chuyên ngành (khoản 1 Điều 9). Xe dán biểu trưng ở hai bên, phía trước và phía sau; chở nhiều loại hàng thì dán đủ biểu trưng của các loại đó (khoản 2 Điều 9). Dỡ hết hàng mà không chở tiếp loại đó thì làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng (khoản 3 Điều 9).
  • Tập huấn: người lái xe hoặc người áp tải được tập huấn định kỳ 02 năm một lần, tối thiểu 16 giờ cho mỗi loại và nhóm hàng, kể cả thời gian kiểm tra (Điều 8). Đổi chủng loại hàng hoặc đổi vị trí làm việc thì phải tập huấn lại.
  • Xếp dỡ: người thuê vận tải hoặc người áp tải trực tiếp hướng dẫn và giám sát; không xếp chung các loại hàng có thể tác động lẫn nhau làm tăng mức độ nguy hiểm trên cùng một xe (khoản 2 Điều 10).
  • Hầm và phà: không chở thuốc nổ, khí đốt, xăng, dầu và các chất dễ cháy, nổ, chất rắn khử nhạy khác qua hầm từ 100 m trở lên (khoản 1 Điều 11). Trên cùng một chuyến phà không chở đồng thời xe này với hành khách hoặc người tham gia giao thông khác (khoản 2 Điều 11).
vận chuyển hàng nguy hiểm
Can nhựa, thùng tròn và xô sơn xếp chờ vận chuyển (ảnh tư liệu của Vận tải Phương Vy)

Quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo đường bộ

Trách nhiệm của từng bên nằm ở Điều 28, 29 và 30:

BênPhải làm
Người thuê vận tải (Điều 28)Đóng gói đúng tiêu chuẩn; dán nhãn, biểu trưng, báo hiệu ngoài bao bì; lập 04 bộ hồ sơ có giấy gửi hàng; thông báo bằng văn bản về yêu cầu vận chuyển và cách xử lý sự cố; cử và tập huấn người áp tải nếu bắt buộc; trang bị đồ bảo hộ cho lái xe và người áp tải
Người vận tải (Điều 29)Bố trí xe phù hợp; kiểm tra hàng trước khi chở; chấp hành thông báo của người thuê và nội dung giấy phép; niêm yết biểu trưng; chỉ chở khi giấy phép còn hiệu lực, hồ sơ hợp lệ, đóng gói an toàn; tập huấn lái xe
Người lái xe (Điều 30)Mang theo hồ sơ vận chuyển, giấy phép, giấy chứng nhận tập huấn (nếu có) và các giấy tờ khác theo quy định; khi có sự cố thì hạn chế khả năng gây hại, lập biên bản, báo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần đó
Người áp tải (Điều 30)Mang theo giấy chứng nhận tập huấn phù hợp với loại, nhóm hàng (nếu có)
vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Xô sơn, thùng carton và thùng tròn xếp chờ vận chuyển (ảnh tư liệu của Vận tải Phương Vy)

Quy định cấp phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Cơ quan cấp phép

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 161/2024/NĐ-CP giao Bộ Công Thương cấp phép các loại 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9. Từ ngày 10/4/2026, Điều 8 Thông tư 38/2025/TT-BCT, sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 15/2026/TT-BCT, phân chia việc này giữa Cục Hóa chất và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như bảng dưới đây.

Hàng hoặc đơn vịCơ quan cấpCăn cứ
Loại 1 (trừ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ), loại 2, 3, 4, 9Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc chi nhánhKhoản 2 Điều 8 Thông tư 38/2025/TT-BCT (đã sửa đổi)
Loại 5, loại 8Cục Hóa chấtKhoản 1 Điều 8 Thông tư 38/2025/TT-BCT (đã sửa đổi)
Hóa chất bảo vệ thực vậtỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc chi nhánhKhoản 4 Điều 14 Nghị định 161/2024/NĐ-CP
Loại 7Theo nghị định về công việc bức xạKhoản 6 Điều 14
Đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và người vận tải do các đơn vị này thuêBộ Quốc phòngKhoản 2 Điều 14

Tỉnh có thể giao cho cơ quan được ủy quyền thực hiện, nên hãy xem thủ tục tỉnh đó đã công bố, ví dụ thủ tục của thành phố Hải Phòng.

Hồ sơ và thời hạn

Người vận tải nộp 01 bộ hồ sơ (Điều 16). Theo Điều 15, hồ sơ gồm:

  • Giấy đề nghị cấp giấy phép theo mẫu Phụ lục IV.
  • Bảng kê xe tham gia vận chuyển, bảo đảm còn thời hạn kiểm định.
  • Bảng kê lái xe (họ tên, số định danh cá nhân, số và hạng giấy phép lái xe), và danh sách người áp tải nếu bắt buộc có áp tải.
  • Phương án tổ chức vận chuyển theo mẫu Phụ lục V: biển kiểm soát xe, lái xe, loại hàng, khối lượng, tuyến đường, thời gian. Các loại 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9 còn phải nêu biện pháp ứng cứu sự cố.
  • Giấy chứng nhận hoàn thành tập huấn của lái xe hoặc người áp tải.
  • Riêng hóa chất bảo vệ thực vật: thêm hợp đồng cung ứng hoặc hóa đơn tài chính về xuất, nhập hàng.

Cơ quan cấp phép giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (điểm b khoản 1 Điều 16). Giấy phép có hiệu lực toàn quốc, thời hạn tối đa 24 tháng và không quá niên hạn sử dụng của xe (khoản 3 Điều 13). Cơ quan cấp phép từ chối cấp nếu chất dễ cháy, nổ có hành trình đi qua hầm, phà theo Điều 11 (khoản 7 Điều 14).

Trường hợp được miễn giấy phép

Khoản 8 Điều 14 miễn giấy phép cho các lô dưới đây, nhưng vẫn phải bảo đảm điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy:

  • Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.080 kg.
  • Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 2.250 kg.
  • Nhiên liệu lỏng có tổng dung tích nhỏ hơn 1.500 lít.
  • Hóa chất bảo vệ thực vật có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.000 kg.
  • Các hóa chất độc nguy hiểm còn lại thuộc loại 6.

Thu hồi giấy phép

Giấy phép bị thu hồi khi người vận tải cung cấp bản sao không đúng bản chính hoặc thông tin sai lệch, chở không đúng hồ sơ hoặc giấy phép, chấm dứt hoạt động, hoặc dùng người chưa được tập huấn (khoản 1 Điều 17).

Xô sơn xếp trên pallet chờ vận chuyển
Xô sơn xếp trên pallet chờ vận chuyển (ảnh tư liệu của Vận tải Phương Vy)

Mã ký hiệu hàng hóa nguy hiểm

Ký hiệuÝ nghĩaCăn cứ
Mã số Liên hợp quốcMã của từng hàng trong Danh mục hàng hóa nguy hiểm, xếp theo loại và nhómKhoản 1 Điều 5, Phụ lục I
Số hiệu nguy hiểmNhóm 2 đến 3 chữ số biểu thị mức độ nguy hiểm của chấtKhoản 2 Điều 5, Phụ lục II
Biểu trưng nguy hiểmDấu hiệu dán ngoài bao bì và trên xe; kích thước, ký hiệu, màu sắc theo mẫuĐiều 7, Điều 9, Phụ lục III
Báo hiệu nguy hiểmDấu hiệu hình chữ nhật dán bên dưới biểu trưngKhoản 3 Điều 7, Phụ lục III
Ảnh minh họa một số nhóm hàng nguy hiểm
Ảnh minh họa một số nhóm hàng nguy hiểm, không phải mẫu biểu trưng theo Phụ lục III

Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường biển

Nghị định 161/2024/NĐ-CP không áp dụng cho đường biển. Bộ quy tắc quốc tế về hàng nguy hiểm trên tàu là Bộ luật IMDG của Tổ chức Hàng hải Quốc tế. Với lô hàng cụ thể, bạn cần hỏi hãng tàu về chứng từ và điều kiện nhận hàng; dịch vụ chung của Phương Vy ở trang vận chuyển đường biển. Riêng đường thủy nội địa có Nghị định 34/2024/NĐ-CP.

Mẫu bản khai hàng hóa nguy hiểm

Ảnh dưới đây là mẫu bản khai dùng cho tàu biển, ghi tên tàu, số IMO, cảng nhận và cảng trả hàng, số UN, loại hàng, nhóm hàng, khối lượng. Xe tải đường bộ không dùng mẫu này: chủ hàng lập giấy gửi hàng theo khoản 3 Điều 28 Nghị định 161/2024/NĐ-CP, ghi tên hàng, mã số, loại nhóm, khối lượng tổng cộng, loại bao bì, số lượng bao gói, ngày và nơi sản xuất, họ tên và địa chỉ của người thuê vận tải và người nhận hàng.

Mẫu bản khai hàng hóa nguy hiểm
Mẫu bản khai hàng hóa nguy hiểm trên tàu biển (ảnh tư liệu, hãy hỏi hãng tàu về biểu mẫu đang dùng)

Quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm hàng không IATA

Nghị định 161/2024/NĐ-CP cũng không áp dụng cho đường hàng không. Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) phát hành Quy định Hàng nguy hiểm (IATA DGR), còn Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO) có Hướng dẫn kỹ thuật về vận chuyển an toàn hàng nguy hiểm bằng đường hàng không (Doc 9284). Danh mục hàng và cách đóng gói được cập nhật theo từng ấn bản, nên bạn cần hỏi hãng bay trước khi gửi; dịch vụ chung của Phương Vy ở trang vận chuyển đường hàng không.

Vận tải Phương Vy nhận vận chuyển hàng nguy hiểm

Phương Vy chỉ nhận hàng nguy hiểm khi lô hàng có đủ giấy phép vận chuyển. Với tuyến Bắc Nam, bạn gửi tên hàng, mã số, khối lượng, nơi nhận, nơi giao và giấy phép vận chuyển của lô hàng, nếu đã có, để nhân viên kiểm tra và báo có nhận được hay không. Các bước chuẩn bị xem ở bài vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Liên hệ: gọi 0902 939 318 hoặc gửi yêu cầu báo giá.

Văn bản đã đối chiếu

Đối chiếu ngày 02/11/2026. Văn bản có thể thay đổi sau ngày này. Bài viết để tham khảo, không thay cho hướng dẫn của cơ quan cấp phép, hãng tàu hoặc hãng bay.

1 bình luận

Bình luận của bạn đọc trên website cũ, giữ nguyên nội dung. Cần hợp tác hoặc gửi hàng, vui lòng gọi 0902 939 318 hoặc gửi yêu cầu báo giá.

  1. Phạm ngọc phượng

    xin hợp tác với công ty chạy hàng nhà 3 chiếc xe 1 chiếc 2tấn 1 chiếc 2t2 1 chiếc 2tấn thùng 6m cần hợp tác ạ

Dịch vụ liên quan

Kiến thức

Xem tất cả bài viết

Báo giá miễn phí

Cần gửi hàng hoặc thuê xe tải hôm nay?

Gọi 0902 939 318 hoặc nhắn Zalo — nhân viên Phương Vy báo giá ngay trong giờ làm việc (7h00–20h00, cả ngày lễ).